Tổng hợp thông tin về Hộ Chiếu

Hộ chiếu là gì?

Chi phí Làm hộ chiếu mới nhất 2017 đã được cập nhật phía cuối bài viết ( Click xem ) 

Hộ chiếu (passport) là một loại giấy tờ khá quan trọng được cấp bởi nhà nước cho bạn. Đây được xem như là giấy thông hành mỗi khi bạn xuất cảnh ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia (Việt Nam) và khi bạn nhập cảnh (Trở lại từ nước ngoài). Tuỳ theo mỗi quốc gia mà Hộ Chiếu có nhiều hay ít kí tự khác nhau.

Số hộ chiếu có mấy số?

Hộ Chiếu Việt Nam thường bắt đầu bằng kí tự B kèm theo 7 số ngẫu nhiên

Hộ Chiếu có phải là Visa không?

Hộ chiếu không phải là visa nhé bạn. Visa được gọi là thị thực nhập cảnh, đây là một dạng chứng nhận của nước bạn đến. Đơn giản là mỗi khi bạn đi nước ngoài, nước đó sẽ đóng hoặc dán một chứng nhận vào sổ hộ chiếu của bạn. Nó gọi là visa.

Là công dân Việt Nam, bạn có thể đi tới 9 nước trong khối ASEAN mà không cần làm thủ tục xin visa. (Bạn sẽ được đóng dấu / dán thị thực nhập cảnh khi đến nước đó mà không phải làm thủ tục xin visa). Các nước trong danh sách là:

  • Campuchia
  • Brunei
  • Indonesia
  • Malaysia
  • Lào
  • Myanmar
  • Philippines
  • Thái Lan

Ngoài ra thì một nước là Đông Timo vẫn phải làm thủ tục xin visa. Cụ thể là bạn cần đóng lệ phí là 30USD để được cấp visa khi đến đây. Visa được cấp sẽ theo dạng Visa on Arrival (Visa được cấp tại sân bay khi nhập cảnh).

Vậy nên khi du lịch các nước trong ASEAN thì bạn chỉ cần hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng tính tới ngày nhập cảnh là vi vu tẹt ga.

Nếu bạn cần đặt vé máy bay, mời bạn Click xem các trang đặt vé máy bay uy tín.

Có mấy loại hộ chiếu tại Việt Nam – Phân loại hộ chiếu

Hộ chiếu ở Việt Nam được chia làm 3 loại với mục đích và quyền lợi khác nhau. Dưới đây là thông tin về các loại hộ chiếu ở Việt Nam và hướng dẫn làm thủ tục hộ chiếu để bạn tham khảo

1. Hộ chiếu phổ thông (Popular Passport)

Đây là loại hộ chiếu mà đại đa số chúng ta đều sẽ được cấp nếu muốn đi nước ngoài. Với điều kiện bạn phải là công dân Việt Nam (Có chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu). Loại hộ chiếu này có giá trị sử dụng là 10 năm. Hộ chiếu phổ thông có màu xanh lá.

Khi bạn sở hữu hộ chiếu phổ thông thì bạn có quyền đi đến những nước mà họ cho phép bạn nhập cảnh. Nếu nước đó không có chính sách miễn visa thì bạn cần làm thủ tục hoặc đóng lệ phí để xin visa khi nhập cảnh vào nước đó.

2. Hộ chiếu công vụ (Official Passport)

Đây là loại hộ chiếu dành cho các quan chức lãnh đạo. Loại này có thể đi đến bất kì nước nào và có giá trị sử dụng trong vòng 5 năm ( thường là một nhiệm kỳ ). Hộ chiếu công vụ có màu xanh ngọc bích. Người sở hữu hộ chiếu công vụ có quyền ưu tiên đi cổng đặc biệt khi nhập cảnh và hưởng quyền lợi ưu tiên miễn visa theo quy định của nước bạn.

3. Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport)

Đây là loại hộ chiếu dành cho các quan chức ngoại giao của chính phủ. Loại này cũng có giá trị sử dụng trong vòng 5 năm. Có quyền đi tất cả các nước và đặc biệt là miễn visa theo quy định của nước đến. Loại này có màu đỏ.

Hộ chiếu quyền lực nhất là hộ chiếu của nước nào?

Hộ chiếu quyền lực nhất 2016

Hiện tại hộ chiếu quyền lực nhất 2017 thuộc về Đức. Với việc được miễn thị thực tại 177 nước khiến hộ chiếu của Đức trở nên rất giá trị

Tiếp theo đó là hộ chiếu của Thuỵ điển và Anh (176 nước). Sau đó giữ vị trí thứ 3 cùng với Phần Lan và Pháp ( 175 nước).

Việt Nam đứng thứ 90 cùng Comoros, Jordan, Lào khi được miễn visa tại 47 nước. Bảng xếp hạng gồm 219 quốc gia và vùng lãnh thổ, xếp từ 1 đến 104.

Những điều thú vị về hộ chiếu

  1. Malaysia là quốc gia đầu tiên đưa ra hộ chiếu sinh học Metric.
  2. Hộ chiếu của quốc gia Nicaraguan có tính bảo mật cao nhất thế giới khi sử dụng 89 điểm nhận diện, sở hữu nhiều mã vạch và hình ảnh chìm 3 chiều.
  3. Hộ chiếu của quốc gia nào cũng đều phải theo 1 chuẩn chung nhất, hình chữ nhật, chiều dài 125mm, chiều rộng 90mm và không quá 40 trang.
  4.  Phần Lan, Anh, Đức, Thụy Điển và Mỹ là những nước có cuốn hộ chiếu quyền lực nhất thế giới khi công dân của nước này được miễn thị thực ở 174 quốc gia khác trên thế giới.
  5. Quốc gia được miễn thị thực ít nhất thế giới không ai khác là Afghanistan.
  6. Công dân Vatican vẫn được cấp hộ chiếu mặc dù quốc gia này không có cục quản lí xuất nhập cảnh.
  7. Có khoảng 150.000 hộ chiếu của Sealand được cấp trên toàn thế giới. Tuy nhiên, toàn bộ số hộ chiếu đó đều không được chấp nhận vì Vương quốc này nằm giữa Anh và Pháp vẫn chưa được Liên hiệp quốc công nhận độc lập.
  8. Người quyền lực nhất thế giới : Nữ hoàng Anh – người không cần hộ chiếu.
  9. Hộ chiếu làm đắt đỏ nhất là ở Thổ Nhĩ Kỳ (khoảng 7 triệu) còn nơi làm hộ chiếu rẻ nhất là Swaziland (70 ngàn).
  10. Theo đánh giá hộ chiếu của Thụy điển là mắc nhất thế giới khi nó có giá chợ đen lên đến 6.000 bảng Anh (tương đương gần 200 triệu đồng). Trong khi công dân ở quốc gia này chỉ mất khoảng 28 bảng Anh (khoảng 900 ngàn đồng) để làm hộ chiếu.

Thủ tục làm hộ chiếu như thế nào? Hướng dẫn làm hộ chiếu

I. Hồ sơ làm hộ chiếu passport phổ thông

1. Mẫu hồ sơ xin cấp hộ chiếu ( Bạn có thể download trên mạng hoặc xin trực tiếp tại nơi làm hộ chiếu )

Thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi.

– Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi đi kèm thì Tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh của từng người.

–  Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3×4 cm.

–  Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai xin cấp hộ chiếu như trên (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4×6 cm.

–  Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai.

2. Ảnh làm hộ chiếu: 4 chiếc

Hình hộ chiếu là hình kích thước 4cmx6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng

3. Sổ hộ khẩu của người xin cấp hộ chiếu.

Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu.

4. Sổ tạm trú KT3 đối với trường hợp người làm hộ chiếu là người ngoại tỉnh (Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó).

Ngoài xác nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú trong tờ khai xin cấp hộ chiếu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đang tạm trú nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh

5. Bản gốc Chứng minh nhân đân của người làm thủ tục xin cấp hộ chiếu.

Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn (cấp không quá 15 năm), không rách nát, số CMND rõ rang, không ép dẻo.

II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

III. Thời gian cấp hộ chiếu mất bao lâu?

Thời gian hoàn thành việc xin cấp hộ chiếu không quá 14 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

IV. Nơi trả kết quả thủ tục cấp hộ chiếu.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

V. Lệ phí làm hộ chiếu ( Cập nhật 2017 )

Từ ngày 1/1/2017, hộ chiếu cấp mới sẽ nộp lệ phí bao nhiêu?

Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, theo đó, lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông đối với công dân Việt Nam ở trong nước là 200.000 đồng/quyển.

Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, theo đó, mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp mới hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam ở nước ngoài là 70 USD/quyển.

Đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài:

Lệ phí cấp mới hộ chiếu là 70 USD/quyển; gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ là 30 USD/ quyển; cấp lại hộ chiếu do để hỏng hoặc mất là 150 USD/quyển…; Giấy thông hành cấp mới là 20 USD/quyển, giấy thông hành cấp lại do để hỏng hoặc mất là 40 USD/quyển.


Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2017.

Theo đó, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ các công việc quản lý nhà nước thì phải nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao theo quy định tại thông tư.

Mức thu phí trong lĩnh vực đối ngoại ban hành kèm theo Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định chi tiết tại Phụ lục 1 của thông tư này. Cụ thể, lệ phí cấp mới hộ chiếu là 70 USD/quyển; gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ là 30 USD/ quyển; cấp lại hộ chiếu do để hỏng hoặc mất là 150 USD/quyển…; Giấy thông hành cấp mới là 20 USD/quyển, giấy thông hành cấp lại do để hỏng hoặc mất là 40 USD/quyển.

Thông tư cũng quy định mức lệ phí nhập quốc tịch là 250 USD/người; trở lại quốc tịch là 200 USD/người; thôi quốc tịch là 200 USD/người…

Đối với mức thu phí thị thực các loại được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 của Thông tư này. Cụ thể, loại thị thực có giá trị nhập xuất cảnh 1 lần thu phí 25 USD/chiếc; loại có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần có giá trị đến 3 tháng thu phí 50 USD/chiếc; loại có giá trị trên 3 tháng đến 6 tháng thu phí là 95 USD/chiếc; loại có giá trị trên 6 tháng đến 1 năm thu phí 135 USD/chiếc…
Thông tư cũng nêu rõ các trường hợp được miễn thu phí, lệ phí gồm: Người nước ngoài là khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng và các con cùng đi theo khách mời) của Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ; hoặc do lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mời với tư cách cá nhân.

Viên chức, nhân viên hành chính kỹ thuật của Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên gia đình hộ (vợ, chồng, cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ, chồng con chưa thành viên) theo nguyên tắc có đi có lại; người có công với cách mạng, đất nước; có nhiều thành tích trong công tác cộng đồng, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho công tác của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông hoặc giấy tờ đi lại thay hộ chiếu do nước ngoài cấp được miễn phí thị thực theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, theo quy định pháp luật Việt Nam hoặc theo nguyên tắc có đi có lại…
Lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao được tính bằng đồng đô la Mỹ (USD) theo Biểu mức thu phí và lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao ban hành kèm theo Thông tư. Trường hợp thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao bằng đồng tiền nước sở tại thì việc quy đổi từ đồng USD sang đồng tiền nước sở tại được căn cứ vào tỷ giá bán ra của đồng USD do ngân hàng nơi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mở tài khoản công bố.

Trường hợp tại một nước hoặc vùng lãnh thổ có từ hai cơ quan đại diện Việt Nam trở lên được phép thu phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao, thì Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền cao nhất căn cứ tỷ giá bán ra của ngân hàng sở tại quyết định mức thu thống nhất cho các cơ quan đại diện Việt Nam còn lại.
Về quản lý và sử dụng phần nộp vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao (100% số lệ phí và 70% số phí) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu tháng sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2017; thay thế Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài…

Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Lưu ý: Điều kiện để xuất cảnh ra nước ngoài là người xuất cảnh buộc phải có hộ chiếu. Ngoài hộ chiếu ra thì điều kiện bắt buộc là phải có visa, thị thực. Một số ít quốc gia miễn thị thực visa ngắn ngày cho công dân Việt Nam như các nước trong khối Asian, tuy nhiên đa số các quốc gia khác thì đều yêu cầu nhập cảnh vào nước họ công dân Việt Nam phải có visa. Tại Việt Nam để có được visa nước ngoài một là bạn tự làm thủ tục xin cấp visa hoặc sử dụng dịch vụ làm visa , thị thực.

Đi Đâu Làm Gì Blog – Tổng Hợp